A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/1: Gạo thơm dẻo neo cao, lúa chững giá

Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/1/2026 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá gạo trong nước và xuất khẩu tương đối ổn định, lúa tươi chững giá.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/1/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/1: Gạo thơm dẻo neo cao, lúa chững giá. Ảnh: Thanh Minh.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/1: Gạo thơm dẻo neo cao, lúa chững giá. Ảnh: Thanh Minh.

Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.600 - 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg, so với đầu tuần.

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân khởi sắc hơn hôm qua, giá lúa tươi các loại ít biến động. Tại An Giang, lúa Đông Xuân được nông dân chào báo rải rác, giao dịch mua bán mới khá, giá lúa tươi chững.

Tại Tây Ninh, lúa Đông Xuân chào bán lượng ít, giao dịch mua bán vẫn chậm. Tại Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân chậm, giá tương đối ổn định.

Tương tự với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.650 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 - 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg so với hôm qua.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.750 - 11.000 đồng/kg. Hiện tấm IR 504 dao động ở mức 7.850 - 8.000 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.000 - 11.000 đồng/kg so với hôm qua.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, sức mua yếu, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Giang, gạo vắng lượng về, các kho lớn ít mua, giá tương đối ổn định.

Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về ít, giao dịch mua bán lai rai, gạo các loại ít biến động. Tại An Cư - Đồng Tháp, kho lớn mua chậm, lựa gạo, gạo các loại bình giá.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đi ngang so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 - 450 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 23/1/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết