• :
  • :
Chi tiết tin tức
A- A A+ | Trong Tăng tương phản Giảm tương phản

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/10/2026: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/10 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ; gạo nguyên liệu xuất khẩu trong nước tăng; thị trường xuất khẩu gạo châu Á lặng sóng.

Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường, tại Thái Lan, gạo 5% tấm giảm 4 USD/tấn dao động 455-459 USD/tấn, gạo 100% tấm giảm 1 USD dao động từ 381-385 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 382-386 USD/tấn, còn gạo 100% tấm tăng 3 USD dao động 326-330 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/10/2026: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 16/10/2026: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 16/10/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, giao dịch mua bán ít.

Trong đó với mặt hàng lúa, hiện giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi DS1 dao động ở mức 6.500 - 6.600/ kg; giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 dao động mốc 6.000 - 6.100 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa ít biến động. Tại Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau giao dịch mua bán ít, giá lúa ít biến động.

Với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 200 đồng/kg dao động ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.900 - 9.300 đồng/kg. Hiện tấm dao động ở mức 9.050 - 9.300 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.900 - 8.200 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá ít biến động. Tại An Giang, Cần Thơ, giao dịch mua bán yếu, giá ít biến động.

Tại khu vực Lấp Vò (Đồng Tháp), lượng ít, giá có xu hướng tăng nhẹ. Tại An Cư (Đồng Tháp), gạo về ít, kho khó mua gạo đẹp, giá gạo các loại tương đối ổn định.

Tại các chợ lẻ giá đứng giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam vững giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 100% tấm dao động từ 371-375 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 515-519 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 440-445 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 16/10/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Minh Khuê

Tin liên quan

Đối tác tin cậy